Đặt banner 324 x 100

10 bài học tiếng Trung cơ bản nhất dành cho người bắt đầu ( p1)



10 bài học tiếng Trung cơ bản nhất dành cho người bắt đầu ( p1)


Tiếng Trung cũng như bất kỳ một ngoại ngữ nào khác, trước khi bước vào các bài học nâng cao bạn cần nắm vững các bài học tiếng trung cơ bản. Đây là các bài học được tổng hợp lại từ kinh nghiệm giảng dạy cũng như từ chính nhu cầu của đông đảo các bạn học tiếng Trung giao tiếp.
 
Bài 1:  Chào hỏi

1.你好! nĭ hăo! Xin chào!
Đây là mẫu câu chào hỏi thông dụng nhất giữa hai người trong tiếng Trung. Khi cần chào hỏi một cách
trang trọng hơn chúng ta sử dụng từ
(Nín) thay thế cho (nĭ). 您好! Nín hǎo! Chào ông/Chào ngài
 

2. Để chào buổi sáng chúng ta có thể dùng các câu sau: 早上好;你早;早 (zăo shàng hăo; nĭ zăo; zăo). Ba cách chào này không khác nhau về nghĩa và được xếp theo thứ tự từ trang trọng từ cao xuống thấp.
 

3. Chào buổi chiều! 下午好! xià wŭ hăo!
 

4. Chào buổi tối! 晚上好! wăn shàng hăo!
 

5. Chúc ngủ ngon! 晚安!Wǎn'ān!
 

6. Chào tạm biệt! / Zàijiàn / zàihuìĐây là cách chào tạm biệt thường gặp nhất khi giao tiếp tiếng Trung. Bạn cũng có thế tạm biệt và hẹn gặp lại trong một thời gian cụ thể trong tương lai như “明天 míngtiān jiànHẹn gặp lại ngày mai.”
 

Ngoài ra “ Huí jiàn là cách chào hỏi khách sáo. 拜拜 Bàibài là cách chào hỏi thân thiết giữa những người bạn
 

Ngoài những cách chào tạm biệt trực tiếp trên, ta còn câu chào tạm biệt gián tiếp, cũng thường xuyên xuất hiện trong giao tiếp hàng ngày như: 
路上慢点/ 慢走 Lùshàng màn diǎnr/ màn zǒu: Đi đường cẩn thận nhé/ đi cẩn thận nhé!
 

7. Ngoài việc sử dụng câu chào hỏi trực tiếp, thì trong tiếng Trung và tiếng Việt đều có những câu chào hỏi gián tiếp, uyển chuyển thường dùng trong giao tiếp hàng ngày không với mục đích cần đối phương trả lời mà chỉ là cách chào hỏi tạo cảm giác quan tâm, thân thiện như:
你上哪儿去啊?Nǐ shàng nǎr qù a? Bạn đi đâu đấy?
你吃饭了吗?Nǐ chīfànle ma? Bạn ăn cơm chưa?
 

Trên đây là một số mẫu câu chào hỏi trực tiếp cũng như gián tiếp thường dùng trong giao tiếp tiếng Trung, các bạn cùng tham khảo và vận dụng linh hoạt trong từng ngữ cảnh cụ thể.
Bài 2: Cảm ơn và xin lỗi
 
Các mẫu câu cảm ơn và xin lỗi thường dùng
1. 谢谢!Xièxiè!: Cảm ơn: Đây là mẫu câu cảm ơn thông dụng nhất trong tiếng Trung. Ngoài ra có thể bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc hơn bằng 2 mẫu câu “谢!/ 非常感Duōxiè!/  Fēicháng gǎnxiè”:  Đa tạ/ vô cùng cảm ơn!
Để đáp trả lại ta thường có mẫu câu “
不客气,不用谢 Bù kèqì, bùyòng xiè” : Đừng khách sáo, không cần cảm ơn”. Ngoài ra bạn bè thân thiết có thể nói “ bù xiè” : Không cần cảm ơn.
 

2. Trong tiếng Trung thường có 2 mẫu câu xin lỗi thường dùng nhất là “对不起,抱歉 duìbùqǐ, bàoqiàn” : Xin lỗi
Mẫu câu đáp trả lịch sự thường là “
没关系/ 没什么 méiguānxì/  méishénme: Không sao/ không có gì.
 

Bài 3: Cách đọc các số đếm
 
1. Đếm từ 1 tới 10
 

Đầu tiên bạn cần nắm vững được 10 số đếm đầu tiên gồm: 
•    
    yī: 1
•    
    èr: 2
•    
    sān: 3
•    
    sì: 4
•    
    wǔ: 5
•    
    liù: 6
•    
    qī: 7
•    
    bā: 8
•    
    jiǔ: 9
•    
    shí: 10
•    
/     líng: 0
 

2. Đếm từ 11 tới 100
 

Tiếp theo để đếm được từ 11 tới 100 bạn ghép gần giống cách đọc số trong tiếng việt, ví dụ:
Số 11 (gồm mười và một) :
十一 Shí yī
Số 36 (gồm ba mươi và sáu)
:三十六 sān shí liù
Số 100 sử dụng đơn vị trăm là
百,Như vậy số  100 là : 一百 yī bǎi
 

3. Đếm từ 100 tới 999
 

Cũng tương tự như cách ghép số đếm trong tiếng Việt, ví dụ:
Số 206 (gồm hai trăm + linh+ sáu)
二百零六 Èrbǎi líng liù
Nhưng các bạn lưu ý đối với số có đơn vị hàng chục là một thì ta cần đọc như sau:
Số 112 ( gồm một trăm+ một+ mười+ hai)
一百一十二 Yībǎi yīshí'èrcách đọc này hoàn toàn khác tiếng Việt.
 

4. Đếm từ 1000 trở lên
 

Ta cần nhớ đơn vị từ 1000 trở lên gồm
QiānNghìn ; 一千: 1000
wàn: Vạn ; 一万: 10000
亿yì: Ức ; 一亿: 100.000.000 ( 1 trăm triệu)
Sau đó ta ghép đọc gần giống số đếm trong tiếng Việt, nhưng bạn cần lấy 4 số làm một mộc để đọc. Ví dụ: 
 

Số: 10,050,029, người Trung Quốc sẽ lấy 4 số làm một mốc như trong ngoặc (1005,0029) và ghép đọc như sau : 一千〇五万〇二十九 Yīqiān líng wǔ wàn líng èrshíjiǔ , hoặc 一千〇五万二十九 yīqiān líng wǔ wàn èrshíjiǔ.
 

còn tiếp….